Một số bệnh lý thường gặp trong tiếng anh chuyên ngành Y khoa

Học tiếng anh chuyên ngành y khoa bên cạnh việc học từ vựng trong giao tiếp bạn cần phải nắm vững các từ vựng bệnh lý thường gặp. Bởi đây là một trong những kỹ năng giúp bạn phát triển nghề nghiệp của mình. Cùng học từ vựng chuyên ngành Y khoa cùng Acamedic English nhé!

Đái tháo đường (Diabetes mellitus (DM))

Bệnh đái tháo đường có tên gọi tiếng anh thường thức là Diabetes. Đái tháo đường là một bệnh chuyển hóa có liên quan đến chức năng của tuyến tụy và  hormone insulin.

Bệnh đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường có tên gọi tiếng anh thường thức là Diabetes

Tăng huyết áp (Hypertension)

Bệnh tăng huyết áp có tên gọi bằng thuật ngữ tiếng anh y khoa là Hypertension. Bệnh này có tên gọi thường thức là High blood pressure. Hypertension là tăng (cao) huyết áp được định nghĩa là huyết áp tâm thu > 130 mm Hg hay huyết áp tâm trương > 80 mmHg [theo “The 2020 International Society of Hypertension Global Hypertension Practice Guidelines”].

Bệnh tăng huyết áp
Bệnh tăng huyết áp có tên gọi bằng thuật ngữ tiếng anh y khoa là Hypertension

Sỏi túi mật (Cholelithiasis)

Cũng có một bệnh thường gặp trong tiếng anh chính là sỏi túi mật. Sỏi túi mật có tên bệnh bằng thuật ngữ tiếng Anh Y Khoa là Cholelithiasis và tên bệnh bằng tiếng Anh thường thức là Gallstones. Bệnh này do sự hình thành các sỏi (có thành phần từ cholesterol hay sắc tố mật) trong túi mật. Có thể diễn tiến đến tắc mật do sỏi bị kẹt lại ở một đoạn của đường dẫn mật.

Bệnh lý sỏi túi mật
Bệnh lý sỏi túi mật có tên bệnh bằng thuật ngữ tiếng Anh Y Khoa là Cholelithiasis

Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic lupus erythematosus (SLE))

Bệnh lý Lupus ban đỏ hệ thống có thuật ngữ bằng tiếng anh là Systemic lupus erythematosus (SLE). Hay còn được gọi bằng tên tiếng anh thường thức là Lupus. Đây là bệnh lý miễn dịch ảnh hưởng đa cơ quan, trong số đó thận thường là cơ quan bị tổn thương thứ phát thường phát nhất (diễn tiến suy thận mạn rất hay gặp ở bệnh nhân mắc chứng ban đỏ hệ thống). Cơ thể tự tạo ra các kháng thể chống lại chính các tế bào của cơ thể người bệnh (autoantibodies).

Đột quỵ (Cerebrovascular accident (CVA))

Bệnh đột quỵ có tên gọi bằng thuật ngữ tiếng anh y khoa là Cerebrovascular accident (CVA). Và tên bằng tiếng anh thường thức là Stroke. Đột quỵ là bệnh lý trong đó máu không thể lên đến một phần của não để nuôi dưỡng khu vực này. Có hai dạng chính là đột quỵ nhồi máu (ischemic stroke) và đột quỵ xuất huyết (hemorrhagic stroke). Bệnh nhân bị đột quỵ cần được cấp cứu ngay lập tức, thời gian kéo dài càng lâu, số lượng tế bào não chết càng nhiều sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng vận động và tư duy của cơ thể, thậm chí là tử vong. Hầu hết những người sống sót sau cơn đột quỵ đều có sức khỏe suy yếu hoặc mắc các di chứng như: tê liệt hoặc cử động yếu một phần cơ thể, mất ngôn ngữ, rối loạn cảm xúc, thị giác suy giảm…

Bạn đừng quên ghi chú thật kỹ các bệnh lý này trong quá trình học tập tiếng anh chuyên ngành y khoa nhé. Bởi nó là những bệnh lý phổ biến. Trong quá trình làm việc chắc chắn bạn sẽ gặp lại nó thường xuyên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *